ĐẢNG BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

ĐẢNG BỘ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

08/04/2026 09:03

Thông tin tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026 – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (Mã trường: NHS)

1. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 5022

image

Ghi chú:

- Sinh viên từ năm 2 có cơ hội đăng ký Chương trình cử nhân Pathway (du học chuyển tiếp)

+ Giai đoạn 1 - Học tại HUB

+ Giai đoạn 2 - Học tại nước ngoài; sinh viên chọn một trong các Đại học liên kết với HUB:

  • Đại học Macquarie- Úc (Pathway 2+2), 
  • Đại học Griffith- Úc (Pathway 2+2), 
  • Đại học Adelaide, ÚC (Pathway 2+2), 
  • Đại học Anglia Ruskin, Anh quốc (Pathway 2+1), 
  • Đại học EM Normandie, Pháp (Pathway 2+1); 
  • Đại học Portsmouth, Anh quốc (Pathway 2+1)
  • Đại học Andrews, Mỹ (Pathway 3+1); 
  • Đại học Webster, Mỹ (Pathway 2+2);
  • Đại học CityU, Mỹ (Pathway 2+2);
  • Đại học Trent,  Canada ( Pathway 3+1)

Lưu ý:

- Không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia để xét tuyển đối với phương thức dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

- Không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển được nêu cụ thể tại nguyên tắc xét tuyển theo từng phương thức;

2.Các phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và chính sách ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Trường.

Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp của Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM là phương thức xét tuyển kết quả học tập, thành tích, năng khiếu đặc biệt bậc trung học phổ thông và chứng chỉ tiếng Anh.

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT vào các năm 2026, 2025

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025:

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành (trừ ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần))

  • Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.
  • Tổng điểm xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên (tính theo thang điểm 30, đối với các phương thức khác được quy về thang điểm 30)

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng vào các ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần)

  • Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.
  • Tổng điểm xét tuyển  đạt 18,00 điểm trở lên (các tổ hợp xét tuyển có môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu 6 điểm trở lên (theo thang điểm 10, điểm môn toán và văn được quy đổi về thang điểm 10 tương ứng) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026:

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành (trừ ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần))

  • Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.
  •  Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng vào các ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần)

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương)
  • Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026  đạt 18,00 điểm trở lên (trong đó môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu 6 điểm trở lên (theo thang điểm 10, điểm môn toán và văn được quy đổi về thang điểm 10 tương ứng) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

Cách thức tính điểm xét tuyển:

Thí sinh được đăng ký cung cấp minh chứng tối đa 07 ngành/chương trình đào tạo trên hệ thống tuyển sinh của Trường, các ngành/chương trình đào tạo được xét bình đẳng với nhau. Thí sinh thực hiện việc sắp xếp thứ tự ưu tiên nguyện vọng các ngành này trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục để được xét tuyển chính thức.

  • Trường hợp thí sinh đủ điểm trúng tuyển nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển 01 nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Hệ thống xét theo điểm sau khi đã quy đổi từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của một ngành/chương trình. Điểm xét tuyểnĐiểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 năm học lớp 10, 11, 12 cộng với Điểm quy đổi theo tiêu chí khác (nếu có) tại Bảng 1 và tổng điểm ưu tiên quy đổi (nếu có). Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực được quy đổi theo thang điểm 150 chi tiết xem tại mục 4.4. Điểm ưu tiên.

- Không phân biệt giữa các tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển vào cùng một ngành/chương trình đào tạo của thí sinh;

  • Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh đối với một ngành/chương trình đào tạo, Trường áp dụng điều kiện phụ là ưu tiên xét tuyển thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn đối với ngành/chương trình đào tạo đó.

Lưu ý:

                 - Phương thức này các tổ hợp môn không có môn nhân hệ số.

                - Điểm xét tuyển (ĐXT) được quy về thang điểm 30 cùng với các phương thức xét tuyển khác của Trường theo bách phân vị được công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.

image

image

 

Lưu ý: Chỉ chấp nhận chứng chỉ VSTEP do Trung tâm Đào tạo và đánh giá năng lực Ngoại ngữ - Công nghệ thông tin của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM cấp.

Phương thức 3: xét tuyển dựa vào kết quả điểm thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT năm 2026

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT 2026 và các năm về trước

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành (trừ ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần))

  •  Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên (Riêng thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước đạt từ 6.5 trở lên;
  • Tổng điểm xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên (tính theo thang điểm 30, đối với các phương thức khác được quy về thang điểm 30)

Thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng vào các ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần)

  • Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên (Riêng thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước đạt từ 6.5 trở lên;
  • Tổng điểm xét tuyển  đạt 18,00 điểm trở lên (các tổ hợp xét tuyển có môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu 6 điểm trở lên (theo thang điểm 10, điểm môn toán và văn được quy đổi về thang điểm 10 tương ứng) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành (trừ ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần))

  • Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.
  • Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

Thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng vào các ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần)

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương)
  • Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026  đạt 18,00 điểm trở lên (trong đó môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu 6 điểm trở lên (theo thang điểm 10, điểm môn toán và văn được quy đổi về thang điểm 10 tương ứng) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển:

            Thí sinh được đăng ký cung cấp minh chứng tối đa 07 ngành/chương trình đào tạo trên hệ thống tuyển sinh của Trường. Các ngành/chương trình đào tạo được xét bình đẳng với nhau. Thí sinh thực hiện việc sắp xếp thứ tự ưu tiên nguyện vọng các ngành này trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục để được xét tuyển chính thức.

  • Trường hợp thí sinh đủ điểm trúng tuyển nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển 01 nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Hệ thống xét theo điểm sau khi đã quy đổi từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của một ngành/chương trình.

- Không phân biệt giữa các tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển vào cùng một ngành/chương trình đào tạo của thí sinh;

- Điểm xét tuyển bao gồm: kết quả điểm 3 bài thi/môn thi trong kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cho ngành/chương trình đào tạo; điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng của thí sinh (nếu có) được tính căn cứ vào mục 10.4 Điểm ưu tiên. Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = (M1 + M2 + M3) + Điểm ưu tiên

            Lưu ý: Điểm ưu tiên đối với thí sinh thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD và ĐT hiện hành.

- Điểm xét tuyển (ĐXT) được quy về thang điểm 30 cùng với các phương thức xét tuyển khác của Trường được công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.

         - Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh đối với một ngành/chương trình đào tạo, Trường áp dụng điều kiện phụ là ưu tiên xét tuyển thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn đối với ngành/chương trình đào tạo đó.

- Thí sinh được tham gia nhiều đợt thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT do Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM tổ chức.

- Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM chấp nhận kết quả thi V-SAT của các đơn vị ký kết tổ chức thi, công nhận và sử dụng chung kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT với trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (danh sách đính kèm).

- Điểm xét tuyển là điểm cao nhất theo môn của các đợt thi trong tất cả các đơn vị tổ chức thi V-SAT.

- Kết quả thi của các đợt thi trong năm chỉ được xét tuyển vào đúng năm tuyển sinh và đúng thời gian quy định nhận hồ sơ xét tuyển đại học theo phương thức này.

Phương thức 4: Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành (trừ ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần))

Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

Thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng vào các ngành luật, luật kinh tế, luật kinh tế (tiếng Anh bán phần): Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ công bố ngưỡng đảm bảo đầu vào

Nguyên tắc xét tuyển:

  • Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các ngành/chương trình đào tạo.
  • Điểm xét tuyển bao gồm: kết quả điểm 3 bài thi/môn thi trong kỳ thi THPT năm 2026 theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cho ngành/chương trình đào tạo; điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng của thí sinh (nếu có) được tính căn cứ vào Quy chế tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = (M1 + M2 + M3) + Điểm ưu tiên

            (Điểm xét tuyển được quy về tổng điểm 30, điểm số thập phân làm tròn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Lưu ý:

  • Hệ thống xét theo điểm sau khi đã quy đổi từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của một ngành/chương trình.

- Không phân biệt giữa các tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển vào cùng một ngành/chương trình đào tạo của thí sinh;

- Không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp xử lý các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau theo quy định sau: “Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau trong cùng ngành/chương trình đào tạo xét tuyển, Trường ưu tiên xét tuyển thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn (điều kiện phụ)”.

Phương thức 5: Phương thức xét tuyển học bạ THPT và phỏng vấn

(Áp dụng cho chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng)

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 6.5 trở lên;

- Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, 2026: Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.

- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

Lưu ý: 

  1. Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, trung học nghề cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào tại Điều 9, Khoản 6, điểm a Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
  1. Chương trình tinh hoa (Ngành Tài chính – Ngân hàng): Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo yêu cầu của các phương thức xét tuyển. Đồng thời, thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương trở lên theo bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế (Bảng 2).

Nguyên tắc xét tuyển dựa trên các tiêu chí:

1. Kết quả học tập THPT: căn cứ dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn và Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;

2. Điểm phỏng vấn: Thí sinh tham gia phỏng vấn trực tiếp (bằng tiếng Anh và tiếng Việt) với Hội đồng tuyển sinh;

Ngoài ra thí sinh được xét điểm cộng bao gồm (nhưng không bắt buộc):

* Điểm xét thưởng: Dành cho thí sinh có các giấy khen (không thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD & ĐT) từ cấp trường trở lên 

*Điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm khuyến khích): thí sinh được điểm khuyến khích khi có một trong các chứng chỉ tiếng Anh còn hạn theo quy định. 

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm kết quả học tập THPT + Điểm phỏng vấn + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên. 

Lưu ý: Điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng của thí sinh (nếu có) được căn cứ theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD và ĐT hiện hành.

  1. Cách tính điểm xét tuyển

1. Kết quả học tập THPT: xét theo điểm trung bình tổ hợp môn xét tuyển cho 3 năm học lớp 10,11,12; xét tổ hợp cao điểm nhất

Cách quy đổi điểm TBTH (Trung bình tổ hợp) từng năm học:

Điểm TBTH xét tuyển

Điểm quy đổi 

Từ 5,0 – 5,99

1

Từ 6,0 – 6,99

1,5

Từ 7,0 – 7,99

2

Từ 8,0 – 8,99

2,5

Từ 9,0 trở lên

3

2. Điểm phỏng vấn:

Tiêu chí

Điểm tối đa

Kỹ năng giao tiếp (tự tin, lưu loát, trình bày logic)

6 điểm

Kiến thức (hiểu biết chung và về ngành nghề)

6 điểm

Hoạt động ngoại khóa và kỹ năng mềm

6 điểm

Tổng điểm phỏng vấn

18 điểm

  • Điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm khuyến khích)
  • Điểm xét thưởng: Mỗi giấy khen được cộng 0,5 điểm; mỗi thí sinh được tính tối đa 3 giấy khen.
  • Điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm.

 

STT

IELTS

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP)

TOEFLT iBT

TOEFL ITP

APTIS ESOL

Điểm khuyến khích

 

Bậc

Điểm theo thang 10

 

9.0

6

 

115-120

 

C2

1.5

 

8.5

110-114

1

8.0

105-109

664-677

C1

 

7.5

5

9.5-10

100-104

644-663

 

7.0

8.5-9.0

94-99

627-643

2

6.5

4

8

77-93

586-626

B2

1

3

6.0

7.0-7.5

61-76

543-585

4

5.5

6.0 – 6.5

46-60

500-542

5

5.0

3

5.0 - 5.5

38-45

471-499

B1

0.5

6

4.5

4.0 – 4.5

30-37

450-470

Thí sinh được tuyển thẳng đặc cách vào học chuyên ngành (năm 2) khi đạt đủ các điều kiện sau:

  • Có một trong các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn: IELTS từ 5.5 trở lên; bậc 4/6 theo Khung năng lực Ngoại ngữ tại Việt nam trở lên hoặc tương đương;
  • Đạt điểm trúng tuyển học bạ và phỏng vấn từ hội đồng tuyển sinh.

3. Thời gian, hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển

3.1 Phương thức 1: Phương thức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện theo kế hoạch và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3.2 Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp

Thí sinh thực hiện cung cấp minh chứng (trực tuyến) phục vụ các tiêu chí xét tuyển tại link: https://xettuyen.hub.edu.vn

  1. Thời gian dự kiến đăng ký cung cấp minh chứng:
  • Mở cổng cung cấp minh chứng phục vụ các tiêu chí xét tuyển: 01/05/2026 – 17h00 30/06/2026. Đồng thời, thí sinh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo từ ngày 02/7/2026 -17h00 ngày 14/7/2026.

Trường sẽ công bố kết quả trúng tuyển và gọi thí sinh xác nhận nhập học theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

  1. Hồ sơ cung cấp minh chứng tiêu chí xét gồm có :

            - Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (hình chụp bản gốc);

            - Chứng nhận đối tượng ưu tiên (hình chụp bản gốc) (nếu có);

            - Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (hình chụp bản gốc) (nếu có);

            - Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi, kỳ thi Olympic, Quốc gia, cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (hình chụp bản gốc) (nếu có);

            - Giấy xác nhận điểm theo mẫu của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM hoặc Giấy xác nhận điểm của trường Trung học phổ thông (theo cấu trúc mẫu giấy xác nhận điểm) hoặc học bạ cụ thể như sau:

+ Trường hợp thí sinh chưa tốt nghiệp THPT: (hình chụp bản gốc hoặc bản sao công chứng) giấy xác nhận điểm hoặc học bạ (3 năm học lớp 10, 11, 12). Trường sẽ yêu cầu thí sinh nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và học bạ đầy đủ 3 năm học THPT (bản photo chứng thực) và các hồ sơ khác theo quy định vào thời điểm trúng tuyển và làm thủ tục xác nhận nhập học.

+ Trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2025: (hình chụp bản gốc) bằng tốt nghiệp THPT và học bạ đầy đủ 3 năm học THPT.

            Lưu ý:

  • Trường chỉ xét tuyển những thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và năm 2025.
  • Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển bao gồm: thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký; tính xác thực của các minh chứng.
  • Trong quá trình xét tuyển, kiểm dò có phát hiện sai sót, thí sinh sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.
  • Trường sẽ hậu kiểm với dữ liệu các trường THPT nhập lên Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông tin từ hồ sơ giấy khi thí sinh nhập học.
  • Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn trong vòng 2 năm tính đến ngày kết thúc đợt cung cấp minh chứng xét tuyển.
  1. Phí xử lý dữ liệu minh chứng:  100 nghìn đồng/1 ngành/chương trình

3.3 Phương thức 3: Phương thức xét kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT

Thí sinh thực hiện cung cấp minh chứng (trực tuyến) phục vụ các tiêu chí xét tuyển tại link: https://xettuyen.hub.edu.vn

  1. Thời gian dự kiến đăng ký cung cấp minh chứng:
  • Mở cổng cung cấp minh chứng phục vụ các tiêu chí xét tuyển: 01/5/2026 – 17h00 ngày 30/06/2026. Đồng thời, thí sinh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo từ ngày 02/7/2026 - 17h00 ngày 14/7/2026.

Trường sẽ công bố kết quả trúng tuyển và gọi thí sinh xác nhận nhập học theo thời gian và quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

  1. Hồ sơ cung cấp minh chứng tiêu chí xét gồm có :

- Giấy chứng nhận kết quả thi kỳ thi V-SAT năm 2026 (hình chụp bản gốc). Trường Đại học Ngân hàng chỉ nhận kết quả thi V-SAT của các đơn vị ký kết tổ chức thi, công nhận và sử dụng chung kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT với HUB (danh sách 18 trường đính kèm).

- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (hình chụp bản gốc);

- Chứng nhận đối tượng ưu tiên (hình chụp bản gốc) (nếu có);

- Giấy xác nhận điểm theo mẫu của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM hoặc Giấy xác nhận điểm của trường Trung học phổ thông (theo cấu trúc mẫu giấy xác nhận điểm) hoặc học bạ cụ thể như sau:

+ Trường hợp thí sinh chưa tốt nghiệp THPT: (hình chụp bản gốc) giấy xác nhận điểm hoặc học bạ (3 năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12) Trường sẽ yêu cầu thí sinh nộp Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và học bạ đầy đủ 3 năm học THPT (bản photo chứng thực) và các hồ sơ khác theo quy định vào thời điểm trúng tuyển và làm thủ tục xác nhận nhập học.

+ Trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp THPT: (hình chụp bản gốc) bằng tốt nghiệp THPT và học bạ đầy đủ 3 năm học THPT.

Lưu ý:

  • Trường sẽ căn cứ nguyện vọng vào ngành/chương trình đăng ký xét tuyển của thí sinh trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét tuyển.
  • Trường sẽ công bố kết quả trúng tuyển và gọi thí sinh xác nhận nhập học theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
  1. Phí xử lý dữ liệu minh chứng:  100 nghìn đồng/1 ngành/chương trình.

3.4 Phương thức 4: Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:

  • - Thí sinh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo từ ngày 02/7/2026 - 17h00 ngày 14/7/2026
  • - Đối với Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh nhưng không dự thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT được nộp chứng chỉ tiếng Anh để được quy đổi thành điểm môn tiếng Anh theo quy định hiện hành như sau:

Bảng quy đổi điểm (dự kiến) từ chứng chỉ tiếng Anh sang điểm môn tiếng Anh để xét tuyển. Cụ thể:

Chứng chỉ quốc tế

 

 

STT

Điểm quy đổi (thang điểm 10)

IELTS (Academic)

TOEFL iBT*

TOEIC (L&R/S/W)

1

7

5.0

60-64

600 / 130 / 130

2

8

5.5

65-71

700 / 140 / 140

3

8.5

6.0

72-80

840/150/150

4

9

6.5

81-90

875/160/160

5

10

7.0

91-100

890/170/170

10

7.5

101-110

945/180/180

10

≥ 8.0

≥ 111

965/190/190

*Không chấp nhận TOEFL iBT Home edition

Chứng chỉ VSTEP

STT

Điểm quy đổi (thang điểm 10)

VSTEP

Điểm VSTEP

1

7

 

 

 

 

 

 

Bậc 3-5

5.0

2

8

5.5

3

8.5

6.0

4

9

6.5

5

10

 

7.0

7.5

≥ 8.0

Thời gian cung cấp minh chứng quy đổi điểm trên hệ thống trước ngày 20/06/2026.

Quy trình cung cấp minh chứng và quy đổi điểm như sau:

Bước 1: Thí sinh đăng ký tài khoản và khai báo thông tin thí sinh tại website: https://xettuyen.hub.edu.vn của Trường. Mục đăng ký tại đây (hệ đại học)

Bước 2: Sau khi tạo tài khoản và khai báo thông tin, thí sinh tiếp tục vào menu Hệ thống xác thực và quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ dành cho phương thức 4 (phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026) để thực hiện việc khai báo thông tin về chứng chỉ ngoại ngữ và upload file chứng chỉ. Hệ thống sẽ báo số điểm thí sinh được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ. Thí sinh nhấn vào nút “Lưu thông tin” để hoàn tất quá trình đăng ký quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ.

3.5 Phương thức 5: Phương thức xét tuyển học bạ THPT và phỏng vấn (Áp dụng đối với Chương trình đại học chính quy quốc tế do đối tác cấp bằng)

  1. Địa điểm nhận hồ sơ:

            - Phòng Tuyển sinh quốc tế - Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Tầng trệt – 39 Hàm Nghi – P. Sài Gòn – TP.HCM.

            Ngoài bìa hồ sơ vui lòng ghi rõ “Hồ sơ xét tuyển Cử nhân quốc tế”

  • Thời gian tuyển sinh: theo lịch chung của Bộ GD&ĐT và theo thông báo cập nhật của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
  • Hạn chót nhận hồ sơ (đợt 1): 20/06/2026

Lưu ý:

Ngoài việc nộp hồ sơ xét tuyển tại Trường, thí sinh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo từ ngày 02/7/2026 -17h00 ngày 14/7/2026.

  1. Hồ sơ gồm có:  

- Đơn dự tuyển (Nhận trực tiếp tại Phòng tuyển sinh quốc tế - Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM hoặc tải đơn tại website: https://s.net.vn/N249);

- Bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (01 bản tiếng Việt có công chứng và 01 bản tiếng Anh có công chứng);

- Học bạ nguyên cuốn (01 bản tiếng Việt có công chứng và 01 bản tiếng Anh có công chứng), trường hợp chưa có học bạ thí sinh nộp bảng điểm có xác nhận của Trường kèm theo giấy cam kết bổ sung học bạ bản photo chứng thực;

- Chứng chỉ tiếng Anh (Nếu có);

- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (01 bản tiếng Việt có công chứng);

- 04 tấm hình 3x4 (Hình thẻ chụp không quá 06 tháng).

Lưu ý: Trường không hoàn trả lại hồ sơ xét tuyển cho thí sinh dưới mọi trường hợp.

4. Các thông tin cần thiết khác

4.1 Quy đổi điểm trúng tuyển:

- Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

- Các phương thức điểm xét tuyển xét tuyển Tổng hợp, phương thức xét tuyển đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT, phương thức Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức xét học bạ THPT và phỏng vấn, điểm xét tuyển của thí sinh sẽ được quy về thang điểm chung là 30.

4.2 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Không sử dụng điều kiện phụ
  • Phương thức 2 (Phương thức xét tuyển tổng hợp), Phương thức 3 (Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT năm 2026), Phương thức 4 (Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2026) và Phương thức 5 (Xét tuyển học bạ THPT và Phỏng vấn) cùng áp dụng điều kiện phụ như sau: Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh đối với một ngành/chương trình đào tạo, Trường áp dụng điều kiện phụ là ưu tiên xét tuyển thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn đối với ngành/chương trình đào tạo đó.

4.3 Học phí dự kiến với sinh viên chính quy, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).

 

- Học phí Chương trình Đại học chính quy: Dự kiến năm học 2026 – 2027: 12.765.500đ / học kỳ.

- Học phí Chương trình Đại học chính quy (tiếng Anh bán phần), đại học chính quy (tiếng Anh bán phần): Dự kiến năm học 2026-2027: 20.475.000đ / học kỳ.

- Học phí Đại học chính quy chương trình đào tạo đặc biệt: Dự kiến năm học 2026-2027: 20.475.000đ / học kỳ.

- Học phí Đại học chính quy chương trình tinh hoa (Elite Class): Dự kiến năm học 2026-2027: 53.000.000đ/ năm học.

- Học phí Chương trình Đại học chính quy quốc tế cấp song bằng và học phí đối với hệ đại học chính quy chương trình cử nhân quốc tế (do đối tác cấp bằng):

            ✓ Tổng học phí tối đa: 236.500.000 đồng/Toàn khóa học (Đã bao gồm học phí tiếng Anh, chương trình chính khóa, kỹ năng mềm, …).

            ✓ Sinh viên học 8 học kỳ: học phí trung bình khoảng 29.500.000 đ/học kỳ.

            ✓ Học phí được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký học trên mỗi học kỳ.

            - Học phí Chương trình cử nhân Pathway

         + Giai đoạn 1 – Học tại SaigonISB

Tổng học phí: khoảng 120 triệu đồng /2 năm

Lưu ý: Học phí trên chưa bao gồm chương trình tiếng Anh tăng cường và kỹ năng mềm

+ Giai đoạn 2 – Học tại trường Đại học đối tác

Học phí tùy theo từng năm và từng trường đối tác.

Lưu ý: Số môn học có thể nhiều hơn, tùy chuyên ngành đào tạo và kết quả học tập (GPA) Giai đoạn 1.

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

- Đối với hệ đại học chính quy:

Lộ trình tăng học phí theo quy định Nhà Nước.

- Đối với hệ đại học chính quy (tiếng Anh bán phần), Đại học chính quy lớp học tinh hoa (Lớp học Elite Class), đại học chính quy chương trình đào tạo đặc biệt: Dự kiến mức học phí năm học 2026 – 2027 tăng không quá 10%.

- Đối với hệ đại học chính quy chương trình quốc tế cấp song bằng:

Tổng học phí toàn khóa học (bao gồm Học phí các môn học chính khóa, tiếng anh tăng cường, kỹ năng mềm) là 236.500.000 đ/toàn khóa, tương đương 29.500.000 đ/học kỳ. Học phí này cam kết không đổi cho toàn khóa học.

- Đối với hệ đại học chính quy chương trình cử nhân quốc tế (do đối tác cấp bằng):

Lộ trình dự kiến mức học phí hệ đại học chính quy quốc tế song bằng và do đối tác cấp bằng năm học 2026 – 2027 tăng không quá 15%. Học phí công bố từ đầu năm học và cam kết không đổi cho toàn khóa học (4 năm).

- Đối với Chương trình cử nhân Pathway:

Giai đoạn 1 – Học tại SaigonISB

Tổng học phí: khoảng 120 triệu đồng /2 năm

Lưu ý: Học phí trên chưa bao gồm chương trình tiếng Anh tăng cường và kỹ năng mềm

+ Giai đoạn 2 – Học tại trường Đại học đối tác

Mức tăng học phí tùy theo từng năm và từng trường đối tác.

Lưu ý: Số môn học có thể nhiều hơn, tùy chuyên ngành đào tạo và kết quả học tập (GPA) Giai đoạn 1.

4.4. Điểm ưu tiên: Áp dụng Điều 7, khoản 1, 2, 3, 4 của Quy chế tuyển sinh hiện hành (cộng điểm ưu tiên chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và 2025)

             Bảng quy đổi điểm khu vực ưu tiên

Khu vực

 Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT

 Phương thức Tổng hợp

Phương thức xét kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT

KV3

0

0

0

KV2

0.25

1.25

3.75

KV2-NT

0.5

2.5

7.5

KV1

0.75

3.75

11.25

Bảng quy đổi điểm đối tượng ưu tiên

Đối tượng

 Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT

 Phương thức Tổng hợp

Phương thức xét kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT

ĐT01 đến ĐT04

2

10

30

ĐT05 đến ĐT07

1

5

15

Lưu ý:

- Tổng điểm đạt được (phương thức Tổng hợp) là tổng số điểm quy đổi dựa trên học bạ và thành tích học tập ở bậc THPT không bao gôm điểm ưu tiên.

- Tổng điểm đạt được (phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT) là tổng điểm tổ hợp môn đăng ký xét tuyển.

Tổng điểm ưu tiên của thí sinh khi có tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên (Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT)

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5]

× Tổng mức điểm ưu tiên được quy đổi ở bảng trên

Tổng điểm ưu tiên của thí sinh khi có tổng điểm đạt được từ 112,5 trở lên (Phương thức Tổng hợp)

Điểm ưu tiên = [(150 – Tổng điểm đạt được)/37,5] × Tổng mức điểm ưu tiên được quy đổi ở bảng trên

Tổng điểm ưu tiên của thí sinh khi có tổng điểm đạt được từ 337.5 trở lên (Phương thức xét kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT)

Điểm ưu tiên = [(450 – Tổng điểm đạt được)/112,5] × Tổng mức điểm ưu tiên được quy đổi ở bảng trên

4.5  Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất xem tại đây                                                                     

5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:

5.1. Chương trình đại học chính quy (Bao gồm ĐHCQ (đại học chính quy) chuẩn, ĐHCQ (tiếng Anh bán phần), ĐHCQ (chương trình đào tạo đặc biệt), ĐHCQ Lớp học Elite Class, ĐHCQ Quốc tế song bằng).

Phòng Tuyển sinh và truyền thông

            Địa chỉ:

            - Tầng trệt, 36 Tôn Thất Đạm, phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh

                - Nhà Hiệu bộ, 56 Hoàng Diệu 2, phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

            Điện thoại: 028.38.211.704 - 028.38.212.430 - 028.38.971.638 - 028.38.971.652

            Hotline chương trình ĐHCQ chuẩn: 0888 35 34 88

            Hotline chương trình ĐHCQ (tiếng Anh bán phần) và ĐHCQ (chương trình đào tạo đặc biệt): 0909 69 12 69

            Hotline ĐHCQ Lớp học Elite Class: 028.38.212.430 - 028.38.971.638

            Hotline chương trình ĐHCQ Quốc tế song bằng: 0865 118 128

Website:

            http://tuyensinh.hub.edu.vn/

            http://clc.hub.edu.vn (Chương trình tiếng Anh bán phần và chương trình đào tạo đặc biệt ngành Ngôn ngữ Anh)

            http://saigonisb.hub.edu.vn/cunhan (Chương trình quốc tế song bằng)

            Email: [email protected]

            Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhdaihocnganhang/

            Youtube: HUB Channel

5.2. Chương trình ĐHCQ Quốc tế do đối tác cấp bằng và Cử nhân Pathway

Viện Đào tạo Quốc tế

Địa chỉ: 39 Hàm Nghi, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028. 38214660 (Ext 102,107)

            Hotline: 0865 118 128

            Website: http://saigonisb.hub.edu.vn/cunhan

            Email: [email protected]

            Facebook: @saigonisb.hub

5.3. Liên hệ tư vấn và đăng ký thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT do Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, thi chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam (VSTEP)

            - Trung tâm Đào tạo và đánh giá năng lực Ngoại ngữ - Công nghệ thông tin

Cơ sở 1: 39 Hàm Nghi, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh; ĐT: 028 38 214 055; Hotline: 090 990 1277

Cơ sở 2: 56 Hoàng Diệu 2, phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; ĐT: 028 38 971 649

Email: [email protected]; Website: https://flic.edu.vn/; 

Facebook: https://www.facebook.com/flic.edu/

 + Truy cập để biết thêm thông tin về kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT tại https://flic.edu.vn/ hoặc https://vsat.hub.edu.vn/

 + Truy cập để biết thêm thông tin về kỳ thi chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam (VSTEP) https://flic.edu.vn